CPU

Lịch sử hình thành của Intel CPU phần 2

Admin 25/02/2018
5 682 views

8. CPU 80386: x86 32 bit


Vào năm 1985 Intel giới thiệu chiếc CPU x86 32 bit đầu tiên. Lợi thế của dòng Cpu này vào thời điểm đó là sủ dụng độ dài thanh ghi là 32 bit cho phép nó có thể tích hợp với Ram lên tới 4 Gb. Mặc dù hệ thống PC sử dụng cấu hình lúc đó đã mạnh hơn rất nhiều so với các dòng PC thời kỳ trước. Sự giới hạn của Ram (16 bit chỉ hỗ trợ tối đa Ram 4 gb) luôn làm chậm quá trình sử lý của máy tính và không thể bước cùng với CPU. Khác với các CPU hiện đại khác, vào thời điểm đó khi CPU 80386 vừa mới giới thiệu, Ram luôn được tìm cách cải thiện để cải thiện tốc độ máy tính. Intel cũng bổ sung những câu lệnh mới vào con chip của họ để cải thiện đáng kể các tác vụ chạy trên máy tính. Và hỗ trợ các tính toán ảo, 
9. I860


Vào năm 1989, Intel giới thiện ra thị trường một dòng CPU mới trên nền tảng x86, nó tạo một RISC CPU mới (RISC: viết tắt của Reduced Instructions Set Computer - Máy tính với tập lệnh đơn giản hóa) với tên i860, không giống với người tiềm nhiệm i960, CPU này được thiết kế cho các siêu máy tính. Tuy nhiên Intel đã không đạt được ý định của họ, CPu này đã có những lỗi rất lớn trong quá trình tính toán và đó chính là lý do intel quyết định khai tử loại CPU này.

10. CPU 80486


CPU 80486 là thế thệ khác của Intel trong công cuộc cải thiện tốc độ của PC. Sự thành công của dòng chíp này là đã tích hợp được các thành phần vào trong CPU cụ thể CPU này đã chứa được L1 cache và là dòng đầu tiên của x86 có cache. Ban đầu 80486 chứa 8 kb và công nghệ kích thước của các transtor là 1000 nm. Sau đó Intel đã làm giảm kích thước của các transitors xuống còn 600 nm và cache được tang lên 16 kb.

Hơn nữa Intel đã bổ sung FPU (bộ xử lý dấu chấm động: Thực hiện tất cả các lệnh liên quan đến dấu chấm động (không phải là số nguyên) vào CPU, điều đó có nghĩa các điểm tính toán được chia nhỏ theo các chức năng của các bộ phận của CPU khiến tốc độ xử lý tăng lên đáng kể.80486 cũng sử dụng giao diện kết nối FSB nhanh hơn tăng khả năng truyền tải trên Bandwidth. Những thay đổi này đã tăng tốc độ đáng kể cho CPU 80486 đối với các CPU tiền nhiệm.
CPU 80486 đầu tiên chạm mức 50 MHz, và mẫu CPU mới nhất sử dụng trên công nghệ 600 nm đã đạt mức 100 MHz.   
11. CPU Pentium đầu tiên


Mẫu CPU Pentium đầu tiên xuất hiện vào năm 1993 và là loại x86 CPU intel đầu tiên không đi theo hướng kiến trúc 80x86 số. Thay vào đó Intel sử dụng kiến trúc CPU P5, P5 là loại kiến trúc siêu có khả năng thực hiện song song nhiều tác vụ trên số nguyên và trên số lẻ. Pentium CPU nhanh hơn loại 80486 CPU theo nhiều tác vụ, tuy nhiên điểm nổi bật của dòng Pentium là Intel đã cải tiến FPU kiến cho FPU trên dòng Pentium nhan hơn gấp 10 lần so với FPU trên dòng 80486. Vào những năm sau đó Intel tiếp tục cải tiến hệ thống này và khi Intel giới thiệu dòng Pentium MMX có cấu trúc tương tự nguyên bản dòng Pentium ban đầu tuy nhiên loại CPU này được bổ sung các cấu trúc mới MMX SIMD. Kiến tốc độ CPU tăng lên đáng kể. Hơn nữa Intel đã cải thiện và tăng cường dung lượng cache L1 lên 16 kb và đối với dòng MMX bộ nhớ cache L1 tăng lên 32 kb. Tất nhiên các CPU này chạy với tốc độ cao hơn so với các dòng CPU tiềm nhiệm. 
12. CPU pentium pro


Sau thành công của dòng pentium đầu tiên, không lâu sau đó Intel giới thiệu dòng Pentium Pro với hệ cấu trúc P6. Nhờ vào cấu trúc Out-of-order (OoO), dòng CPU mới này có tốc độ nhanh hơn so với các dòng CPU tiền nhiệm chạy trên hệ 32 bit. Các kiến trúc bên trong CPU đã được chỉnh sửa và hoàn thiện cùng với đó là các câu lệnh mới đã được bổ sung. CPU này đã sử dụng pipeline 14 cấp khiến tốc độ cũng tăng lên đáng kể.
Khi chiếc CPU pentium pro đầu tiên xuất hiện trên thị trường, Intel đã tiến hành mở rộng cấu trúc address bus lên 36 bits và bổ sung công nghệ PAE cho phép sửa dụng tới 64 Gb RAM. Cache CPU cũng được cải thiện đáng kể. cache L1 bị giới hạn 8 kb tuy nhiên được chia ra làm 2 phần, 1 phần cho các tính toán câu lệnh và 1 phần cho dữ liệu. để không bị thua thiệt khi so với dòng tiềm nhiệm MMX, Intel đã sử dụng Cache L2 có dung lượng cao từ 256 kb tới 1 mb. Loại bộ nhớ này được kết nối với CPm thông qua BSB ( Back-side-bus).
Dòng pentium Pro có nhiều lợi thế so với các dòng tiềm nhiệm tuy nhiên giá thành cao hơn do phải bổ sung thêm phần cache L2. Tốc độ tối đa CPU này có thể chạy trên 200 MHZ và công nghệ transistors từ 500 – 350 nm. 


 

Từ Khóa: